phụ hệ

Học thuật
Thân thiện
phụ hệ

Một gia đình phụ hệ thường có người cha là trụ cột chính.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Chế độ gia tộc quy định quyền lực, tài sản việc thờ cúng tổ tiên được truyền theo dòng cha: "phụ hệ" một hệ thống xã hội gia đình trong đó người cha đóng vai trò trung tâm, dòng họ được tính theo bên nội, quyền thừa kế thuộc về con trai.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Xã hội Việt Nam truyền thống theo chế độ phụ hệ. (Xã hội Việt Nam truyền thống vận hành theo hệ thống dòng họ bên cha.)
    • Trong gia đình phụ hệ, con cái thường mang họ cha. (Trong cấu trúc gia đình theo dòng cha, họ của con được xác định theo họ của người cha.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tính phụ hệ": đặc tính hoặc nguyên tắc của chế độ phụ hệ.

    • Tính phụ hệ thể hiện trong các quy tắc thừa kế ruộng đất ngày xưa. (Đặc điểm dòng họ theo cha được thể hiện rõ ràng trong các luật lệ về kế thừa đất đai thời trước.)
  • "xã hội phụ hệ": xã hội được tổ chức dựa trên nguyên tắc dòng họ theo cha.

    • Nhiều xã hội cổ đại xã hội phụ hệ. (Nhiều nền văn minh thời cổ đại được xây dựng trên nền tảng dòng họ theo cha.)
Biến thể từ liên quan
  • Phụ quyền (danh từ): chế độ quyền lực thuộc về người cha/đàn ông trong gia đình, thường gắn liền với "phụ hệ".
  • Mẫu hệ (danh từ): chế độ gia tộc đối lập, quy định quyền lực dòng họ truyền theo dòng mẹ.
Từ đồng nghĩa
  • Chế độ theo dòng cha: cách nói diễn giải nghĩa của "phụ hệ".
  • Chế độ phụ tộc: từ đồng nghĩa, nhấn mạnh đến dòng họ (tộc) theo cha.
Thành ngữ liên quan
  • "Trọng nam khinh nữ": tư tưởng coi trọng con trai, xem nhẹ con gái, thường hệ quả hoặc đi đôi với chế độ phụ hệ cứng nhắc.
    • Tư tưởng trọng nam khinh nữ trong xã hội phụ hệ đã dần được xóa bỏ. (Quan niệm đề cao nam giới trong xã hội theo dòng cha đang dần được loại bỏ.)
phụ hệ

Một gia đình phụ hệ thường có người cha là trụ cột chính.

  1. Chế độ gia tộc qui định quyền thuộc về cha.

Từ gần giống